Đi tới nội dung chính
HSK 6Khoảng 5 phút đọc

Vì sao một chiếc chuông cổ có thể phát ra hai âm?

一口古钟,为什么能敲出两个音?

Tùy chọn hiển thị

同一(tóng yī)口(kǒu)古钟(gǔ zhōng),换(huàn)个(gè)位置(wèi zhì)敲击(qiāo jī),听到(tīng dào)的(de)可能(kě néng)不是(bù shì)同一(tóng yī)个(gè)音(yīn)变(biàn)响(xiǎng),而是(ér shì)另一(lìng yī)个(gè)高低(gāo dī)不同(bù tóng)的(de)音(yīn)。

Với cùng một chiếc chuông cổ, gõ ở vị trí khác có thể khiến ta nghe một âm có cao độ khác, chứ không chỉ cùng một âm trở nên to hơn.

这(zhè)件(jiàn)事(shì)出现(chū xiàn)在(zài)一些(yī xiē)中国(zhōng guó)古代(gǔ dài)青铜(qīng tóng)钟(zhōng)上(shang)。

Hiện tượng này xuất hiện ở một số chuông đồng cổ của Trung Hoa.

钟(zhōng)没有(méi yǒu)换(huàn),大小(dà xiǎo)也(yě)没有(méi yǒu)变(biàn),为什么(wèi shén me)音高(yīn gāo)却(què)能(néng)改变(gǎi biàn)?

Chuông vẫn là chiếc đó, kích thước cũng không đổi, vậy vì sao cao độ lại có thể thay đổi?

先(xiān)看看(kàn kàn)钟口(zhōng kǒu):这类(zhè lèi)钟(zhōng)的(de)横截面(héng jié miàn)不是(bù shì)圆形(yuán xíng),而(ér)接近(jiē jìn)两端(liǎng duān)较(jiào)尖(jiān)的(de)杏仁形(xìng rén xíng)。

Trước hết hãy nhìn miệng chuông: tiết diện ngang của loại chuông này không tròn mà gần với hình hạnh nhân có hai đầu hơi nhọn.

这种(zhè zhǒng)外形(wài xíng)不只(bù zhǐ)是(shì)装饰(zhuāng shì),也(yě)影响(yǐng xiǎng)钟身(zhōng shēn)怎样(zěn yàng)振动(zhèn dòng)。

Hình dạng ấy không chỉ để trang trí mà còn ảnh hưởng đến cách thân chuông dao động.

敲钟(qiāo zhōng)时(shí),我们(wǒ men)听到(tīng dào)的(de)声音(shēng yīn)来自(lái zì)钟身(zhōng shēn)的(de)振动(zhèn dòng)。

Khi gõ chuông, âm thanh ta nghe được đến từ dao động của thân chuông.

钟身(zhōng shēn)可以(kě yǐ)按(àn)多种(duō zhǒng)不同(bù tóng)的(de)方式(fāng shì)振动(zhèn dòng),而(ér)不是(bù shì)整体(zhěng tǐ)只(zhǐ)用(yòng)一种(yī zhǒng)方式(fāng shì)来回(lái huí)动(dòng)。

Thân chuông có thể dao động theo nhiều cách khác nhau, chứ không phải toàn bộ chỉ chuyển động qua lại theo một cách.

研究者(yán jiū zhě)把(bǎ)这些(zhè xiē)有规律(yǒu guī lǜ)的(de)振动(zhèn dòng)方式(fāng shì)叫作(jiào zuò)“振动(zhèn dòng)模态(mó tài)”。

Các nhà nghiên cứu gọi những kiểu dao động có quy luật này là “dạng dao động”.

在(zài)这种(zhè zhǒng)不(bù)圆(yuán)的(de)结构(jié gòu)中(zhōng),一些(yī xiē)模态(mó tài)成对(chéng duì)出现(chū xiàn),两个(liǎng gè)成员(chéng yuán)的(de)振动(zhèn dòng)频率(pín lǜ)并(bìng)不(bù)相同(xiāng tóng)。

Trong cấu trúc không tròn này, một số dạng dao động xuất hiện thành cặp, và hai dạng trong cặp có tần số khác nhau.

频率(pín lǜ)就是(jiù shì)振动(zhèn dòng)快慢(kuài màn)的(de)量度(liàng dù);它(tā)与(yǔ)声音(shēng yīn)的(de)高低(gāo dī)有关(yǒu guān)。

Tần số là đại lượng đo tốc độ dao động; nó liên quan đến cao độ của âm thanh.

敲击(qiāo jī)不同(bù tóng)部位(bù wèi),会(huì)让(ràng)不同(bù tóng)的(de)振动(zhèn dòng)成分(chéng fèn)更(gèng)明显(míng xiǎn),于是(yú shì)可以(kě yǐ)突出(tū chū)不同(bù tóng)的(de)音(yīn)。

Gõ vào các vị trí khác nhau làm những thành phần dao động khác nhau nổi bật hơn, từ đó có thể làm nổi bật những âm khác nhau.

所以(suǒ yǐ),关键(guān jiàn)不(bù)只(zhǐ)是(shì)“敲(qiāo)得(de)有(yǒu)多(duō)重(zhòng)”,还有(hái yǒu)“敲(qiāo)在(zài)什么(shén me)地方(dì fāng)”。

Vì vậy, điều quan trọng không chỉ là “gõ mạnh đến đâu” mà còn là “gõ ở đâu”.

为了(wèi le)观察(guān chá)这种(zhè zhǒng)机制(jī zhì),研究者(yán jiū zhě)曾(céng)研究(yán jiū)一口(yī kǒu)苏州(sū zhōu)制造(zhì zào)的(de)现代(xiàn dài)双音钟(shuāng yīn zhōng)。

Để quan sát cơ chế này, các nhà nghiên cứu từng khảo sát một chiếc chuông hai âm hiện đại được chế tạo ở Tô Châu.

他们(tā men)用(yòng)仪器(yí qì)测量(cè liáng)钟身(zhōng shēn)的(de)振动(zhèn dòng),并(bìng)用(yòng)全息(quán xī)干涉(gān shè)的(de)方法(fāng fǎ)观察(guān chá)振动(zhèn dòng)模态(mó tài)。

Họ dùng thiết bị đo dao động của thân chuông và phương pháp giao thoa toàn ảnh để quan sát các dạng dao động.

研究者(yán jiū zhě)认为(rèn wéi),这(zhè)两种(liǎng zhǒng)音(yīn)的(de)音高(yīn gāo),似乎(sì hū)主要(zhǔ yào)取决于(qǔ jué yú)两(liǎng)个(gè)最(zuì)低(dī)的(de)振动(zhèn dòng)模态(mó tài)。

Các nhà nghiên cứu nhận định rằng cao độ của hai âm này dường như chủ yếu phụ thuộc vào hai dạng dao động có tần số thấp nhất.

不过(bù guò),钟声(zhōng shēng)包含(bāo hán)更多(gèng duō)振动(zhèn dòng)成分(chéng fèn),不能(bù néng)把(bǎ)整个(zhěng gè)声音(shēng yīn)都(dōu)简化(jiǎn huà)成(chéng)只有(zhǐ yǒu)两个(liǎng gè)模态(mó tài)。

Tuy nhiên, tiếng chuông còn chứa nhiều thành phần dao động khác; không thể giản lược toàn bộ âm thanh thành chỉ hai dạng dao động.

现代(xiàn dài)实验(shí yàn)能够(néng gòu)帮助(bāng zhù)解释(jiě shì)古钟(gǔ zhōng)的(de)声音(shēng yīn),却(què)不(bù)能(néng)单凭(dān píng)这(zhè)口(kǒu)现代(xiàn dài)钟(zhōng),就(jiù)还(huán)原(yuán)古代(gǔ dài)工匠(gōng jiàng)的(de)全部(quán bù)制作(zhì zuò)方法(fāng fǎ)。

Thí nghiệm hiện đại có thể giúp giải thích âm thanh của chuông cổ, nhưng chỉ dựa vào chiếc chuông hiện đại này thì không thể tái dựng toàn bộ phương pháp chế tác của thợ xưa.

同样(tóng yàng),也(yě)不(bù)能(néng)把(bǎ)所有(suǒ yǒu)古钟(gǔ zhōng)的(de)两个(liǎng gè)音(yīn)都(dōu)看(kàn)成(chéng)完全(wán quán)相同(xiāng tóng)的(de)音程(yīn chéng)。

Tương tự, cũng không thể coi khoảng cao độ giữa hai âm của mọi chuông cổ là hoàn toàn giống nhau.

原来(yuán lái),一口(yī kǒu)钟(zhōng)不必(bù bì)改变(gǎi biàn)大小(dà xiǎo),也(yě)能(néng)靠(kào)自身(zì shēn)的(de)结构(jié gòu)和(hé)敲击(qiāo jī)位置(wèi zhì),让(ràng)两个(liǎng gè)不同(bù tóng)的(de)音(yīn)显现(xiǎn xiàn)出来(chū lái)。

Hóa ra, một chiếc chuông không cần đổi kích thước vẫn có thể làm hai âm khác nhau xuất hiện nhờ cấu trúc của nó và vị trí được gõ.

形状(xíng zhuàng)、振动(zhèn dòng)和(hé)手下(shǒu xià)的(de)落点(luò diǎn),合在一起(hé zài yī qǐ),才(cái)是(shì)这个(zhè gè)“两音秘密(liǎng yīn mì mì)”的(de)线索(xiàn suǒ)。

Hình dạng, dao động và điểm gõ kết hợp lại chính là những manh mối của “bí mật hai âm” này.

Học trọn bài này trong app QI

Trên web, bạn đọc bài với pinyin và bản dịch. App QI có thêm:

  • Nghe audio từng câu và cả bài
  • Chạm vào từ bất kỳ để xem nghĩa
  • Lưu từ mới để ôn lại sau
  • Luyện tập ngắn từ chính bài đọc này
Đã có app? Mở bài này

Đọc tiếp

    Vì sao một chiếc chuông cổ có thể phát ra hai âm? | QI Chinese