Đi tới nội dung chính
HSK 3Khoảng 3 phút đọc

Cũng bảy miếng ấy, sao ghép được những hình khác nhau?

同样七块板,怎么变出不同的图案?

Tùy chọn hiển thị

七(qī)块(kuài)小(xiǎo)板(bǎn)放(fàng)在(zài)桌上(zhuō shàng),能(néng)拼成(pīn chéng)一个(yī gè)正方形(zhèng fāng xíng)。

Bảy miếng nhỏ đặt trên bàn có thể ghép thành một hình vuông.

换(huàn)一(yī)种(zhǒng)摆法(bǎi fǎ),它们(tā men)又(yòu)能(néng)拼出(pīn chū)像(xiàng)动物(dòng wù)一样(yī yàng)的(de)图案(tú àn)。

Đổi cách xếp, chúng lại có thể ghép thành hình trông giống một con vật.

小(xiǎo)板(bǎn)没有(méi yǒu)变(biàn),图案(tú àn)怎么(zěn me)就(jiù)变(biàn)了(le)?

Các miếng vẫn vậy, sao hình lại đổi rồi?

这(zhè)就(jiù)是(shì)七巧板(qī qiǎo bǎn):一(yī)套(tào)只(zhǐ)有(yǒu)七(qī)块(kuài)板(bǎn)的(de)拼图(pīn tú)玩具(wán jù)。

Đó chính là tangram, hay thất xảo bản: một bộ đồ chơi ghép hình chỉ có bảy miếng.

其中(qí zhōng)有(yǒu)两个(liǎng gè)大(dà)三角形(sān jiǎo xíng)、一个(yī gè)中(zhōng)三角形(sān jiǎo xíng)和(hé)两个(liǎng gè)小(xiǎo)三角形(sān jiǎo xíng)。

Trong đó có hai tam giác lớn, một tam giác vừa và hai tam giác nhỏ.

另外(lìng wài)两(liǎng)块(kuài),是(shì)一(yī)个(gè)正方形(zhèng fāng xíng)和(hé)一(yī)个(gè)平行四边形(píng xíng sì biān xíng)。

Hai miếng còn lại là một hình vuông và một hình bình hành.

平行四边形(píng xíng sì biān xíng)有(yǒu)两(liǎng)组(zǔ)对边(duì biān);同一(tóng yī)组(zǔ)的(de)两(liǎng)条(tiáo)边(biān)沿(yán)直线(zhí xiàn)延长(yán cháng),也(yě)不(bù)会(huì)相交(xiāng jiāo)。

Hình bình hành có hai cặp cạnh đối; hai cạnh trong cùng một cặp, khi kéo dài theo đường thẳng, cũng không cắt nhau.

玩(wán)的(de)时候(shí hòu),要(yào)用上(yòng shàng)全部(quán bù)七(qī)块(kuài),不(bù)把(bǎ)它们(tā men)叠(dié)起来(qǐ lái),拼出(pīn chū)与(yǔ)样图(yàng tú)相同(xiāng tóng)的(de)外形(wài xíng)。

Khi chơi, phải dùng đủ bảy miếng, không xếp chồng lên nhau, để ghép thành hình có đường viền giống hình mẫu.

你(nǐ)可以(kě yǐ)移动(yí dòng)小(xiǎo)板(bǎn),也(yě)可以(kě yǐ)转动(zhuàn dòng)它们(tā men),改变(gǎi biàn)每(měi)块(kuài)板(bǎn)的(de)方向(fāng xiàng)。

Bạn có thể di chuyển các miếng, hoặc xoay chúng để đổi hướng của từng miếng.

位置(wèi zhì)和(hé)方向(fāng xiàng)一(yī)变(biàn),拼出来(pīn chū lái)的(de)外边缘(wài biān yuán)也(yě)可能(kě néng)跟着(gēn zhe)变(biàn)。

Khi vị trí và hướng thay đổi, đường viền bên ngoài của hình ghép cũng có thể thay đổi theo.

一(yī)个(gè)角(jiǎo)可能(kě néng)让(ràng)人(rén)想到(xiǎng dào)头(tóu),另一(lìng yī)处(chù)可能(kě néng)让(ràng)人(rén)想到(xiǎng dào)尾巴(wěi bā)。

Một góc có thể gợi cho người ta cái đầu, còn một chỗ khác có thể gợi cái đuôi.

这些(zhè xiē)小(xiǎo)板(bǎn)就(jiù)不再(bù zài)只是(zhǐ shì)几(jǐ)块(kuài)三角形(sān jiǎo xíng)和(hé)四边形(sì biān xíng),而(ér)成(chéng)了(le)一(yī)个(gè)可以(kě yǐ)认出来(rèn chū lái)的(de)图案(tú àn)。

Những miếng nhỏ ấy không còn chỉ là vài tam giác và tứ giác, mà trở thành một hình có thể nhận ra.

还(hái)有(yǒu)一(yī)个(gè)有意思(yǒu yì sī)的(de)地方(dì fāng):图案(tú àn)变(biàn)了(le),小(xiǎo)板(bǎn)本身(běn shēn)的(de)大小(dà xiǎo)却(què)没(méi)变(biàn)。

Còn một điều thú vị nữa: hình đã đổi, nhưng kích thước của các miếng vẫn không đổi.

只要(zhǐ yào)用(yòng)的(de)还是(hái shì)这(zhè)七(qī)块(kuài)、不(bù)叠(dié)在(zài)一起(yī qǐ),它们(tā men)在(zài)桌上(zhuō shàng)盖住(gài zhù)的(de)总面积(zǒng miàn jī)就(jiù)一样(yī yàng)。

Miễn là vẫn dùng bảy miếng ấy và không chồng lên nhau, tổng diện tích mặt bàn chúng phủ vẫn bằng nhau.

这里(zhè lǐ)说(shuō)的(de)是(shì)小板(xiǎo bǎn)实际(shí jì)盖住(gài zhù)的(de)地方(dì fāng),不(bù)包括(bāo kuò)图案(tú àn)中间(zhōng jiān)的(de)空隙(kòng xì)。

Ở đây nói đến phần thực sự được các miếng phủ, không tính khoảng trống ở giữa hình.

原来(yuán lái),七巧板(qī qiǎo bǎn)变出(biàn chū)的(de)新(xīn)图案(tú àn),来自(lái zì)新(xīn)的(de)组合(zǔ hé),而(ér)不是(bù shì)更多(gèng duō)的(de)小(xiǎo)板(bǎn)。

Hóa ra hình mới mà tangram tạo ra đến từ cách kết hợp mới, chứ không phải thêm nhiều miếng.

Bài viết do QI Chinese biên soạn cho người học tiếng Trung.

Nguồn tham khảo

Học trọn bài này trong app QI

Trên web, bạn đọc bài với pinyin và bản dịch. App QI có thêm:

  • Nghe audio từng câu và cả bài
  • Chạm vào từ bất kỳ để xem nghĩa
  • Lưu từ mới để ôn lại sau
  • Luyện tập ngắn từ chính bài đọc này
Đã có app? Mở bài này

Đọc tiếp

    Cũng bảy miếng ấy, sao ghép được những hình khác nhau? | QI Chinese