Đi tới nội dung chính
HSK 2Khoảng 2 phút đọc

Một dây đàn guitar tạo ra nhiều nốt khác nhau bằng cách nào?

同一根吉他弦,怎么弹出不同的音?

Tùy chọn hiển thị

弹(tán)吉他(jí tā)时(shí),同(tóng)一(yī)根(gēn)弦(xián)能(néng)发出(fā chū)不同(bù tóng)的(de)音(yīn)。

Khi chơi guitar, cùng một dây đàn có thể tạo ra các nốt khác nhau.

看(kàn)演奏者(yǎn zòu zhě)的(de)手(shǒu),按(àn)弦(xián)的(de)位置(wèi zhì)一直(yī zhí)在(zài)变(biàn)。

Nhìn tay người chơi, vị trí bấm dây liên tục thay đổi.

他们(tā men)没有(méi yǒu)剪短(jiǎn duǎn)琴弦(qín xián),为什么(wèi shén me)还(hái)能(néng)让(ràng)音(yīn)变(biàn)高(gāo)?

Họ không cắt ngắn dây đàn; vì sao vẫn làm nốt cao lên được?

秘密(mì mì)在于(zài yú):整(zhěng)根(gēn)弦(xián)还(hái)那么(nà me)长(cháng),可以(kě yǐ)自由(zì yóu)振动(zhèn dòng)的(de)部分(bù fèn)却(què)变(biàn)了(le)。

Bí quyết là: cả dây đàn vẫn dài như cũ, nhưng phần có thể rung tự do đã thay đổi.

振动(zhèn dòng)就是(jiù shì)来回(lái huí)运动(yùn dòng),振动(zhèn dòng)得(de)越(yuè)快(kuài),发出(fā chū)的(de)音(yīn)通常(tōng cháng)越(yuè)高(gāo)。

Rung là chuyển động qua lại; rung càng nhanh thì âm phát ra thường càng cao.

这里(zhè lǐ)说(shuō)的(de)是(shì)音高(yīn gāo),不(bù)是(shì)声音(shēng yīn)有(yǒu)多(duō)大(dà)。

Ở đây nói đến độ cao của âm, không phải âm thanh to đến mức nào.

在(zài)更(gèng)靠近(kào jìn)吉他(jí tā)主体(zhǔ tǐ)的(de)品位(pǐn wèi)按弦(àn xián),会(huì)让(ràng)可以(kě yǐ)自由(zì yóu)振动(zhèn dòng)的(de)部分(bù fen)变短(biàn duǎn)。

Bấm dây ở vị trí phím gần thân đàn hơn làm phần có thể rung tự do ngắn lại.

品位(pǐn wèi)就是(jiù shì)琴颈(qín jǐng)上(shàng)用来(yòng lái)按(àn)出(chū)不同(bù tóng)音(yīn)的(de)位置(wèi zhì)。

Vị trí phím là những vị trí trên cần đàn dùng để bấm ra các nốt khác nhau.

比较(bǐ jiào)同一(tóng yī)根(gēn)弦(xián),在(zài)松紧(sōng jǐn)差不多(chà bù duō)时(shí),振动(zhèn dòng)的(de)部分(bù fēn)越(yuè)短(duǎn),音(yīn)就(jiù)越(yuè)高(gāo)。

Với cùng một dây đàn, khi độ căng gần như giữ nguyên, phần rung càng ngắn thì âm càng cao.

不过(bù guò),弦(xián)的(de)粗细(cū xì)和(hé)松紧(sōng jǐn)也(yě)会(huì)影响(yǐng xiǎng)音高(yīn gāo)。

Tuy nhiên, độ dày và độ căng của dây cũng ảnh hưởng đến độ cao của âm.

所以(suǒ yǐ),比较(bǐ jiào)不同(bù tóng)的(de)弦(xián)时(shí),不能(bù néng)只(zhǐ)看(kàn)长度(cháng dù)。

Vì vậy, khi so các dây đàn khác nhau, không thể chỉ nhìn độ dài.

手指(shǒu zhǐ)看起来(kàn qǐ lái)只是(zhǐ shì)在(zài)按(àn)弦(xián),其实(qí shí)也(yě)在(zài)为(wèi)同一(tóng yī)根(gēn)弦(xián)选择(xuǎn zé)不同(bù tóng)的(de)振动(zhèn dòng)长度(cháng dù)。

Ngón tay trông như chỉ đang bấm dây, nhưng thực ra cũng chọn những độ dài rung khác nhau cho cùng một dây đàn.

Bài viết do QI Chinese biên soạn cho người học tiếng Trung.

Nguồn tham khảo

Học trọn bài này trong app QI

Trên web, bạn đọc bài với pinyin và bản dịch. App QI có thêm:

  • Nghe audio từng câu và cả bài
  • Chạm vào từ bất kỳ để xem nghĩa
  • Lưu từ mới để ôn lại sau
  • Luyện tập ngắn từ chính bài đọc này
Đã có app? Mở bài này

Đọc tiếp

    Một dây đàn guitar tạo ra nhiều nốt khác nhau bằng cách nào? | QI Chinese