Đi tới nội dung chính
HSK 3Khoảng 3 phút đọc

Vì sao người chạy làn ngoài xuất phát ở phía trước?

外道的选手为什么站得更靠前?

Tùy chọn hiển thị

看(kàn)室外(shì wài)400米(mǐ)比赛(bǐ sài)时(shí),你(nǐ)会(huì)发现(fā xiàn)选手(xuǎn shǒu)并(bìng)没有(méi yǒu)站(zhàn)在(zài)同(tóng)一(yī)条(tiáo)横线(héng xiàn)上(shàng)。

Khi xem chạy 400 mét ngoài trời, bạn sẽ thấy các vận động viên không đứng trên cùng một hàng ngang.

越(yuè)靠(kào)外面(wài miàn)的(de)跑道(pǎo dào),起点(qǐ diǎn)看起来(kàn qǐ lái)越(yuè)靠前(kào qián)。

Làn càng ở phía ngoài, điểm xuất phát trông càng ở phía trước.

这(zhè)不(bù)是(shì)在(zài)给(gěi)外道(wài dào)选手(xuǎn shǒu)多(duō)一(yī)点(diǎn)机会(jī huì),而(ér)是(shì)在(zài)调整(tiáo zhěng)大家(dà jiā)要(yào)跑(pǎo)的(de)距离(jù lí)。

Điều này không nhằm cho người ở làn ngoài thêm lợi thế, mà để điều chỉnh quãng đường mỗi người phải chạy.

跑道(pǎo dào)不是(bù shì)一(yī)条(tiáo)直线(zhí xiàn),两头(liǎng tóu)还(hái)有(yǒu)弯道(wān dào)。

Đường chạy không phải một đường thẳng; hai đầu còn có các đoạn cong.

在(zài)弯道(wān dào)上(shang),外侧(wài cè)的(de)路(lù)比(bǐ)内侧(nèi cè)更(gèng)长(cháng)。

Ở đoạn cong, đường phía ngoài dài hơn đường phía trong.

如果(rú guǒ)所有人(suǒ yǒu rén)从(cóng)同一条(tóng yī tiáo)横线(héng xiàn)出发(chū fā),再(zài)沿着(yán zhe)各自(gè zì)的(de)跑道(pǎo dào)跑(pǎo)一圈(yī quān),外道(wài dào)选手(xuǎn shǒu)就(jiù)要(yào)多(duō)跑(pǎo)一段(yī duàn)。

Nếu mọi người xuất phát từ cùng một hàng ngang rồi chạy một vòng theo làn riêng, người ở làn ngoài sẽ phải chạy thêm một đoạn.

因此(yīn cǐ),外道(wài dào)的(de)起点(qǐ diǎn)要(yào)往前(wǎng qián)移(yí),把(bǎ)多(duō)出来(chū lái)的(de)距离(jù lí)减掉(jiǎn diào)。

Vì thế, điểm xuất phát của làn ngoài cần dời lên trước để bớt đi phần quãng đường dư ra.

400米(mǐ)比赛(bǐ sài)要求(yāo qiú)选手(xuǎn shǒu)全程(quán chéng)留(liú)在(zài)自己(zì jǐ)的(de)跑道(pǎo dào)内(nèi)。

Ở cự ly 400 mét, vận động viên phải ở trong làn riêng suốt cuộc đua.

起点(qǐ diǎn)虽然(suī rán)不同(bù tóng),每(měi)个(gè)人(rén)到(dào)终点(zhōng diǎn)要(yào)跑(pǎo)的(de)距离(jù lí)却(què)相同(xiāng tóng)。

Dù điểm xuất phát khác nhau, quãng đường mỗi người phải chạy tới đích vẫn bằng nhau.

所以(suǒ yǐ),比赛(bǐ sài)刚(gāng)开始(kāi shǐ)时(shí),不能(bù néng)只(zhǐ)看(kàn)谁(shuí)的(de)位置(wèi zhì)更(gèng)靠前(kào qián),就(jiù)判断(pàn duàn)谁(shuí)跑(pǎo)得(de)更(gèng)快(kuài)。

Vì vậy, khi cuộc đua vừa bắt đầu, không thể chỉ nhìn ai đang ở phía trước để kết luận người đó chạy nhanh hơn.

外道(wài dào)选手(xuǎn shǒu)可能(kě néng)本来(běn lái)就(jiù)从(cóng)更前面(gèng qián miàn)出发(chū fā)。

Người ở làn ngoài có thể vốn đã xuất phát từ phía trước hơn.

看懂(kàn dǒng)这些(zhè xiē)错开(cuò kāi)的(de)起点(qǐ diǎn),也(yě)就(jiù)看懂(kàn dǒng)了(le)跑道(pǎo dào)上(shàng)的(de)一(yī)个(gè)小(xiǎo)设计(shè jì)。

Hiểu những điểm xuất phát so le này cũng là hiểu một chi tiết thiết kế nhỏ trên đường chạy.

Bài viết do QI Chinese biên soạn cho người học tiếng Trung.

Nguồn tham khảo

Học trọn bài này trong app QI

Trên web, bạn đọc bài với pinyin và bản dịch. App QI có thêm:

  • Nghe audio từng câu và cả bài
  • Chạm vào từ bất kỳ để xem nghĩa
  • Lưu từ mới để ôn lại sau
  • Luyện tập ngắn từ chính bài đọc này
Đã có app? Mở bài này

Đọc tiếp

    Vì sao người chạy làn ngoài xuất phát ở phía trước? | QI Chinese