Đi tới nội dung chính
HSK 6Khoảng 5 phút đọc

Vì sao cần lớp tro núi lửa bên cạnh để tìm tuổi hóa thạch khủng long?

恐龙化石的年龄,为什么要问旁边的火山灰?

Tùy chọn hiển thị

给(gěi)一(yī)块(kuài)恐龙(kǒng lóng)化石(huà shí)标上(biāo shàng)年龄(nián líng),答案(dá àn)未必(wèi bì)来自(lái zì)直接(zhí jiē)测量(cè liáng)那(nà)块(kuài)骨头(gǔ tou)。

Để xác định tuổi của một hóa thạch khủng long, câu trả lời chưa chắc đến từ việc đo trực tiếp phần xương ấy.

有时(yǒu shí),关键(guān jiàn)证据(zhèng jù)藏(cáng)在(zài)旁边(páng biān)的(de)火山灰(huǒ shān huī)层(céng)里(lǐ)。

Đôi khi, bằng chứng then chốt nằm trong các lớp tro núi lửa bên cạnh.

但(dàn)灰(huī)是(shì)灰(huī),恐龙(kǒng lóng)是(shì)恐龙(kǒng lóng),它们(tā men)的(de)时间(shí jiān)怎样(zěn yàng)联系(lián xì)起来(qǐ lái)?

Nhưng tro là tro, khủng long là khủng long: làm sao liên hệ thời gian của chúng với nhau?

先(xiān)看(kàn)化石(huà shí)所在(suǒ zài)的(de)岩层(yán céng)。

Trước tiên, hãy xét lớp đá chứa hóa thạch.

泥沙(ní shā)一层层(yī céng céng)堆积(duī jī)时(shí),新(xīn)的(de)层(céng)通常(tōng cháng)覆盖(fù gài)在(zài)旧(jiù)层(céng)上(shàng)。

Khi bùn cát tích tụ từng lớp, lớp mới thường phủ lên lớp cũ.

在(zài)能(néng)确定(què dìng)原来(yuán lái)先后(xiān hòu)关系(guān xì)的(de)岩层(yán céng)中(zhōng),研究者(yán jiū zhě)可以(kě yǐ)判断(pàn duàn)哪(nǎ)一(yī)层(céng)较(jiào)老(lǎo)、哪(nǎ)一(yī)层(céng)较(jiào)新(xīn)。

Với những lớp đá có thể xác định được thứ tự hình thành ban đầu, các nhà nghiên cứu có thể nhận định lớp nào cũ hơn, lớp nào mới hơn.

这(zhè)叫(jiào)相对(xiāng duì)年代(nián dài):它(tā)告诉(gào sù)我们(wǒ men)顺序(shùn xù),却(què)还(hái)没有(méi yǒu)告诉(gào sù)我们(wǒ men)过去(guò qù)了(le)多少(duō shǎo)年(nián)。

Đó là niên đại tương đối: nó cho biết thứ tự, nhưng chưa cho biết đã trôi qua bao nhiêu năm.

火山灰(huǒ shān huī)中(zhōng)的(de)某些(mǒu xiē)矿物(kuàng wù)晶体(jīng tǐ),可以(kě yǐ)提供(tí gōng)另(lìng)一(yī)种(zhǒng)时间(shí jiān)信息(xìn xī)。

Một số tinh thể khoáng vật trong tro núi lửa có thể cung cấp một loại thông tin thời gian khác.

晶体(jīng tǐ)里(li)的(de)某些(mǒu xiē)原子(yuán zǐ)会(huì)以(yǐ)已知(yǐ zhī)速率(sù lǜ)发生(fā shēng)放射性(fàng shè xìng)衰变(shuāi biàn),变成(biàn chéng)另(lìng)一(yī)种(zhǒng)原子(yuán zǐ)。

Một số nguyên tử trong tinh thể phân rã phóng xạ với tốc độ đã biết, chuyển thành một loại nguyên tử khác.

原来(yuán lái)的(de)叫(jiào)“母体(mǔ tǐ)”,变化(biàn huà)产生(chǎn shēng)的(de)叫(jiào)“子体(zǐ tǐ)”。

Loại ban đầu được gọi là “mẹ”, còn loại sinh ra từ sự biến đổi được gọi là “con”.

同一(tóng yī)种(zhǒng)放射性(fàng shè xìng)原子(yuán zǐ),数量(shù liàng)减少(jiǎn shǎo)到(dào)原来(yuán lái)一半(yī bàn)所需(suǒ xū)的(de)时间(shí jiān),叫(jiào)半衰期(bàn shuāi qī)。

Thời gian cần để số lượng nguyên tử phóng xạ cùng một loại giảm còn một nửa ban đầu được gọi là chu kỳ bán rã.

这(zhè)不是(bù shì)每年(měi nián)减少(jiǎn shǎo)相同(xiāng tóng)数量(shù liàng),而是(ér shì)经过(jīng guò)一(yī)个(gè)半衰期(bàn shuāi qī),剩余(shèng yú)数量(shù liàng)再(zài)减少(jiǎn shǎo)一半(yī bàn)。

Điều này không có nghĩa là mỗi năm giảm đi một số lượng bằng nhau; sau mỗi chu kỳ bán rã, số còn lại lại giảm một nửa.

研究者(yán jiū zhě)测量(cè liáng)合适(hé shì)晶体(jīng tǐ)中(zhōng)母体(mǔ tǐ)和(hé)子体(zǐ tǐ)的(de)比例(bǐ lì),用(yòng)它(tā)估算(gū suàn)晶体(jīng tǐ)形成(xíng chéng)以来(yǐ lái)的(de)时间(shí jiān)。

Các nhà nghiên cứu đo tỷ lệ giữa loại mẹ và loại con trong những tinh thể phù hợp, dùng tỷ lệ ấy để ước tính thời gian kể từ khi tinh thể hình thành.

这里(zhè lǐ)测出(cè chū)的(de)首先(shǒu xiān)是(shì)晶体(jīng tǐ)的(de)年龄(nián líng),并(bìng)不(bù)是(shì)恐龙(kǒng lóng)骨头(gǔ tou)的(de)年龄(nián líng)。

Tuổi được đo trước hết ở đây là tuổi tinh thể, không phải tuổi xương khủng long.

接下来(jiē xià lái),才(cái)轮到(lún dào)岩层(yán céng)的(de)位置(wèi zhì)发挥(fā huī)作用(zuò yòng)。

Tiếp theo, vị trí của các lớp đá mới phát huy vai trò.

假设(jiǎ shè)一个(yī gè)含(hán)化石(huà shí)的(de)岩层(yán céng),位于(wèi yú)两层(liǎng céng)已经(yǐ jīng)测定(cè dìng)年龄(nián líng)的(de)火山灰(huǒ shān huī)之间(zhī jiān)。

Giả sử một lớp đá chứa hóa thạch nằm giữa hai lớp tro núi lửa đã được xác định tuổi.

如果(rú guǒ)可以(kě yǐ)确认(què rèn)这些(zhè xiē)层(céng)形成(xíng chéng)的(de)先后(xiān hòu)关系(guān xì),下面(xià miàn)的(de)灰层(huī céng)提供(tí gōng)较早(jiào zǎo)的(de)时间(shí jiān)界限(jiè xiàn),上面(shàng miàn)的(de)提供(tí gōng)较晚(jiào wǎn)的(de)界限(jiè xiàn)。

Nếu có thể xác nhận thứ tự hình thành của các lớp này, lớp tro phía dưới cung cấp mốc giới hạn sớm hơn, còn lớp phía trên cung cấp mốc giới hạn muộn hơn.

这样(zhè yàng),化石(huà shí)所在(suǒ zài)岩层(yán céng)的(de)年龄(nián líng)就(jiù)可以(kě yǐ)被(bèi)限定(xiàn dìng)在(zài)一个(yī gè)范围(fàn wéi)内(nèi)。

Nhờ vậy, tuổi của lớp đá chứa hóa thạch có thể được giới hạn trong một khoảng.

所以(suǒ yǐ),研究者(yán jiū zhě)需要(xū yào)把(bǎ)数字(shù zì)和(hé)地质(dì zhì)关系(guān xì)放在(fàng zài)一起(yī qǐ),而(ér)不是(bù shì)把(bǎ)附近(fù jìn)一块(yī kuài)石头(shí tou)的(de)年龄(nián líng)直接(zhí jiē)贴到(tiē dào)化石(huà shí)上(shang)。

Vì thế, các nhà nghiên cứu cần kết hợp con số với quan hệ địa chất, thay vì gán thẳng tuổi của một tảng đá gần đó cho hóa thạch.

不同(bù tóng)方法(fāng fǎ)适合(shì hé)不同(bù tóng)材料(cái liào)和(hé)时间范围(shí jiān fàn wéi),选择(xuǎn zé)合适(hé shì)的(de)材料(cái liào)也(yě)是(shì)判断(pàn duàn)的(de)一部分(yī bù fèn)。

Các phương pháp khác nhau phù hợp với những vật liệu và khoảng thời gian khác nhau; chọn vật liệu phù hợp cũng là một phần của việc đánh giá.

一(yī)块(kuài)化石(huà shí)没有(méi yǒu)写下(xiě xià)自己(zì jǐ)的(de)日期(rì qī),但(dàn)它(tā)周围(zhōu wéi)的(de)地层(dì céng),可能(kě néng)保留(bǎo liú)了(le)能(néng)把(bǎ)时间(shí jiān)范围(fàn wéi)缩小(suō xiǎo)的(de)证据(zhèng jù)。

Hóa thạch không ghi sẵn niên đại của mình, nhưng các tầng đất đá xung quanh có thể lưu bằng chứng giúp thu hẹp khoảng thời gian ấy.

Học trọn bài này trong app QI

Trên web, bạn đọc bài với pinyin và bản dịch. App QI có thêm:

  • Nghe audio từng câu và cả bài
  • Chạm vào từ bất kỳ để xem nghĩa
  • Lưu từ mới để ôn lại sau
  • Luyện tập ngắn từ chính bài đọc này
Đã có app? Mở bài này

Đọc tiếp

    Vì sao cần lớp tro núi lửa bên cạnh để tìm tuổi hóa thạch khủng long? | QI Chinese