Đi tới nội dung chính
HSK 5Khoảng 4 phút đọc

Ở L2, kính Webb có đứng yên không?

在L2附近,韦布望远镜停着不动吗?

Tùy chọn hiển thị

介绍(jiè shào)韦布(wéi bù)空间(kōng jiān)望远镜(wàng yuǎn jìng)时(shí),人们(rén men)常(cháng)说(shuō)它(tā)位于(wèi yú)L2附近(fù jìn),离(lí)地球(dì qiú)约(yuē)一百五十万(yī bǎi wǔ shí wàn)公里(gōng lǐ)。

Khi giới thiệu kính thiên văn không gian Webb, người ta thường nói nó ở gần L2, cách Trái Đất khoảng 1,5 triệu kilômét.

这个(zhè gè)听(tīng)起来(qǐ lái)像(xiàng)地址(dì zhǐ)的(de)名字(míng zi),容易(róng yì)让(ràng)人(rén)以为(yǐ wéi)那里(nà lǐ)有(yǒu)一个(yī gè)让(ràng)它(tā)静止(jìng zhǐ)的(de)停车位(tíng chē wèi)。

Cái tên nghe như địa chỉ ấy dễ khiến ta nghĩ nơi đó có chỗ đỗ để nó đứng yên.

实际上(shí jì shàng),韦布(wéi bù)一直(yī zhí)在(zài)运动(yùn dòng),L2也(yě)不是(bù shì)太空(tài kōng)里(lǐ)的(de)一块(yī kuài)地面(dì miàn)。

Thực ra Webb luôn chuyển động, còn L2 không phải một mảnh đất trong không gian.

这里(zhè lǐ)的(de)L2指(zhǐ)太阳(tài yáng)和(hé)地球(dì qiú)共同(gòng tóng)影响(yǐng xiǎng)下(xià)的(de)一个(yī gè)特殊(tè shū)位置(wèi zhì)。

L2 ở đây là một vị trí đặc biệt chịu tác động đồng thời của Mặt Trời và Trái Đất.

韦布(wéi bù)在(zài)这(zhè)一带(yī dài)沿着(yán zhe)围绕(wéi rào)L2的(de)轨道(guǐ dào)运行(yùn xíng),同时(tóng shí)跟着(gēn zhe)地球(dì qiú)一起(yī qǐ)绕(rào)太阳(tài yáng)走(zǒu)。

Webb di chuyển trên quỹ đạo quanh L2 trong vùng này, đồng thời cùng Trái Đất đi quanh Mặt Trời.

这(zhè)并(bìng)不(bù)意味(yì wèi)着(zhe)引力(yǐn lì)完全(wán quán)消失(xiāo shī),也(yě)不(bù)意味(yì wèi)着(zhe)它(tā)可以(kě yǐ)永远(yǒng yuǎn)不用(bù yòng)调整(tiáo zhěng)位置(wèi zhì)。

Điều đó không có nghĩa lực hấp dẫn biến mất hoàn toàn hay kính có thể mãi không cần chỉnh vị trí.

它(tā)仍(réng)需要(xū yào)定期(dìng qī)使用(shǐ yòng)发动机(fā dòng jī),修正(xiū zhèng)偏离(piān lí)目标(mù biāo)轨道(guǐ dào)的(de)趋势(qū shì)。

Nó vẫn cần dùng động cơ định kỳ để hiệu chỉnh xu hướng lệch khỏi quỹ đạo mục tiêu.

那么(nà me),为什么(wèi shén me)选择(xuǎn zé)这么(zhè me)远(yuǎn)的(de)地方(dì fāng)?答案(dá àn)与(yǔ)它(tā)要(yào)接收(jiē shōu)的(de)红外光(hóng wài guāng)有关(yǒu guān)。

Vậy vì sao chọn nơi xa như thế? Câu trả lời liên quan đến ánh sáng hồng ngoại mà kính thu nhận.

温暖(wēn nuǎn)的(de)物体(wù tǐ)会(huì)发出(fā chū)红外(hóng wài)辐射(fú shè),望远镜(wàng yuǎn jìng)自己(zì jǐ)太(tài)热(rè),就(jiù)会(huì)干扰(gān rǎo)来自(lái zì)远处(yuǎn chù)的(de)微弱(wēi ruò)信号(xìn hào)。

Vật ấm phát bức xạ hồng ngoại; nếu bản thân kính quá nóng, nó sẽ gây nhiễu tín hiệu yếu từ xa.

在(zài)L2附近(fù jìn)的(de)这种(zhè zhǒng)安排(ān pái),让(ràng)它(tā)可以(kě yǐ)用(yòng)同一(tóng yī)面(miàn)遮阳板(zhē yáng bǎn)挡住(dǎng zhù)太阳(tài yáng)、地球(dì qiú)和(hé)月亮(yuè liàng)方向(fāng xiàng)来(lái)的(de)光(guāng)与(yǔ)热(rè)。

Bố trí gần L2 cho phép kính dùng cùng một tấm chắn để chặn ánh sáng và nhiệt từ hướng Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng.

观测(guān cè)的(de)一侧(yī cè)保持(bǎo chí)寒冷(hán lěng),太阳能板(tài yáng néng bǎn)则(zé)仍然(réng rán)可以(kě yǐ)获得(huò dé)阳光(yáng guāng)来(lái)供电(gōng diàn)。

Phía quan sát được giữ lạnh, còn tấm pin Mặt Trời vẫn có thể nhận ánh sáng để cấp điện.

这(zhè)也(yě)是(shì)为什么(wèi shén me)它(tā)不(bù)直接(zhí jiē)躲(duǒ)在(zài)地球(dì qiú)的(de)影子(yǐng zi)里(lǐ),而是(ér shì)绕(rào)着(zhe)L2运行(yùn xíng),避开(bì kāi)地球(dì qiú)和(hé)月亮(yuè liàng)的(de)阴影(yīn yǐng)。

Đó cũng là lý do nó không đơn giản núp trong bóng Trái Đất mà đi quanh L2, tránh bóng của Trái Đất và Mặt Trăng.

所谓(suǒ wèi)合适(hé shì)的(de)位置(wèi zhì),原来(yuán lái)是(shì)一(yī)种(zhǒng)持续(chí xù)运动(yùn dòng)的(de)安排(ān pái):既(jì)挡(dǎng)热(rè),又(yòu)取(qǔ)光(guāng),还(hái)要(yào)不断(bù duàn)保持(bǎo chí)轨道(guǐ dào)。

“Vị trí phù hợp” hóa ra là một cách bố trí luôn chuyển động: vừa chặn nhiệt, vừa nhận sáng, vừa duy trì quỹ đạo.

Bài viết do QI Chinese biên soạn cho người học tiếng Trung.

Nguồn tham khảo

Học trọn bài này trong app QI

Trên web, bạn đọc bài với pinyin và bản dịch. App QI có thêm:

  • Nghe audio từng câu và cả bài
  • Chạm vào từ bất kỳ để xem nghĩa
  • Lưu từ mới để ôn lại sau
  • Luyện tập ngắn từ chính bài đọc này
Đã có app? Mở bài này

Đọc tiếp

    Ở L2, kính Webb có đứng yên không? | QI Chinese