Đi tới nội dung chính
HSK 2Khoảng 3 phút đọc

Màu vàng trong lá xanh hóa ra đã có sẵn?

绿叶里的黄色,原来早就有了?

Tùy chọn hiển thị

春天(chūn tiān)看(kàn)树叶(shù yè),我们(wǒ men)常常(cháng cháng)先(xiān)看到(kàn dào)绿色(lǜ sè)。

Nhìn lá cây vào mùa xuân, chúng ta thường thấy màu xanh trước tiên.

可是(kě shì)到(dào)了(le)秋天(qiū tiān),有些(yǒu xiē)叶子(yè zi)会(huì)变成(biàn chéng)黄色(huáng sè)或(huò)橙色(chéng sè)。

Nhưng đến mùa thu, một số lá chuyển sang màu vàng hoặc cam.

这些(zhè xiē)颜色(yán sè)是(shì)秋天(qiū tiān)才(cái)加(jiā)进去(jìn qù)的(de)吗(ma)?

Những màu này chỉ được thêm vào khi đến mùa thu sao?

不一定(bù yī dìng):叶子(yè zi)还是(hái shì)绿(lǜ)的(de)时候(shí hòu),里面(lǐ miàn)就(jiù)可能(kě néng)已经(yǐ jīng)有(yǒu)黄色(huáng sè)和(hé)橙色(chéng sè)的(de)成分(chéng fèn)。

Không hẳn: khi lá còn xanh, bên trong đã có thể chứa các thành phần màu vàng và cam.

叶子(yè zi)里(li)有(yǒu)一种(yī zhǒng)叫(jiào)叶绿素(yè lǜ sù)的(de)东西(dōng xi),绿色(lǜ sè)主要(zhǔ yào)来自(lái zì)它(tā)。

Trong lá có một chất gọi là diệp lục; màu xanh chủ yếu đến từ chất này.

绿色(lǜ sè)很(hěn)明显(míng xiǎn)时(shí),其他(qí tā)颜色(yán sè)就(jiù)不(bù)容易(róng yì)看(kàn)出来(chū lái)。

Khi màu xanh nổi bật, những màu khác khó nhìn thấy.

秋天(qiū tiān)白天(bái tiān)变(biàn)短(duǎn),许多(xǔ duō)落叶树(luò yè shù)的(de)叶子(yè zi)不再(bù zài)制造(zhì zào)那么(nà me)多(duō)叶绿素(yè lǜ sù)。

Vào mùa thu, ban ngày ngắn đi; lá của nhiều cây rụng lá theo mùa không còn tạo nhiều diệp lục như trước.

原来(yuán lái)有(yǒu)的(de)叶绿素(yè lǜ sù)也(yě)逐渐(zhú jiàn)减少(jiǎn shǎo),绿色(lǜ sè)就(jiù)没有(méi yǒu)那么(nà me)明显(míng xiǎn)了(le)。

Lượng diệp lục đã có cũng dần giảm, khiến màu xanh không còn nổi bật như trước.

这时(zhè shí),本来(běn lái)就(jiù)在(zài)叶子(yè zi)里(li)的(de)黄色(huáng sè)和(hé)橙色(chéng sè),就(jiù)更(gèng)容易(róng yì)被(bèi)我们(wǒ men)看见(kàn jiàn)。

Lúc này, màu vàng và cam vốn đã ở trong lá trở nên dễ nhìn thấy hơn.

不过(bù guò),秋天(qiū tiān)的(de)红叶(hóng yè)不一定(bù yī dìng)也(yě)是(shì)同一(tóng yī)种(zhǒng)情况(qíng kuàng)。

Tuy nhiên, lá đỏ vào mùa thu không nhất thiết cũng thuộc trường hợp tương tự.

有些(yǒu xiē)叶子(yè zi)会(huì)在(zài)秋天(qiū tiān)形成(xíng chéng)新(xīn)的(de)红色(hóng sè)成分(chéng fèn)。

Một số lá hình thành các thành phần màu đỏ mới vào mùa thu.

所以(suǒ yǐ),叶子(yè zi)变色(biàn sè)不一定(bù yī dìng)是(shì)多(duō)了(le)新(xīn)颜色(yán sè),也(yě)可能(kě néng)是(shì)原来(yuán lái)的(de)颜色(yán sè)终于(zhōng yú)显(xiǎn)出来(chū lái)了(le)。

Vì vậy, lá đổi màu không nhất thiết là có thêm màu mới, mà cũng có thể là màu đã có cuối cùng hiện rõ ra.

Bài viết do QI Chinese biên soạn cho người học tiếng Trung.

Nguồn tham khảo

  • Fall Color · Yosemite National Park — U.S. National Park Service

Học trọn bài này trong app QI

Trên web, bạn đọc bài với pinyin và bản dịch. App QI có thêm:

  • Nghe audio từng câu và cả bài
  • Chạm vào từ bất kỳ để xem nghĩa
  • Lưu từ mới để ôn lại sau
  • Luyện tập ngắn từ chính bài đọc này
Đã có app? Mở bài này

Đọc tiếp

    Màu vàng trong lá xanh hóa ra đã có sẵn? | QI Chinese