Đi tới nội dung chính
HSK 1Khoảng 3 phút đọc

Đá không nhẹ đi, sao vẫn nổi trên nước?

冰块没变轻,为什么浮在水上?

Tùy chọn hiển thị

杯子(bēi zi)里(lǐ)的(de)冰块(bīng kuài),常常(cháng cháng)浮(fú)在(zài)水(shuǐ)上(shàng)。

Những viên đá trong cốc thường nổi trên nước.

它(tā)明明(míng míng)是(shì)水(shuǐ)变(biàn)的(de),为什么(wèi shén me)没有(méi yǒu)沉(chén)下去(xià qù)?

Nó rõ ràng do nước biến thành, sao lại không chìm xuống?

只(zhǐ)说(shuō)“冰(bīng)比较(bǐ jiào)轻(qīng)”,还(hái)没有(méi yǒu)把(bǎ)事情(shì qíng)说(shuō)清楚(qīng chǔ)。

Chỉ nói “đá nhẹ hơn” thì vẫn chưa giải thích rõ.

我们(wǒ men)先(xiān)看(kàn)同一(tóng yī)份(fèn)水(shuǐ),没有(méi yǒu)流走(liú zǒu),也(yě)没有(méi yǒu)再(zài)加(jiā)水(shuǐ)。

Trước tiên, hãy xét cùng một lượng nước, không chảy mất cũng không được thêm vào.

在(zài)普通(pǔ tōng)情况(qíng kuàng)下(xià),这(zhè)份(fèn)水(shuǐ)变成(biàn chéng)冰(bīng)后(hòu),重量(zhòng liàng)并(bìng)没有(méi yǒu)变(biàn)少(shǎo)。

Trong điều kiện thông thường, lượng nước ấy sau khi thành đá không giảm trọng lượng.

变化(biàn huà)的(de)是(shì)它(tā)占(zhàn)的(de)地方(dì fāng):变成(biàn chéng)冰(bīng)后(hòu),它(tā)占(zhàn)的(de)地方(dì fāng)更多(gèng duō)。

Thứ thay đổi là chỗ nó chiếm: sau khi thành đá, nó chiếm nhiều chỗ hơn.

水(shuǐ)是(shì)由(yóu)很(hěn)小(xiǎo)的(de)水分子(shuǐ fēn zǐ)组成(zǔ chéng)的(de),我们(wǒ men)用(yòng)眼睛(yǎn jīng)看不到(kàn bù dào)它们(tā men)。

Nước được tạo thành từ những phân tử nước rất nhỏ mà mắt ta không nhìn thấy được.

变成(biàn chéng)普通(pǔ tōng)的(de)冰(bīng)时(shí),水分子(shuǐ fēn zǐ)之间(zhī jiān)留出(liú chū)的(de)空隙(kòng xì)更(gèng)大(dà)了(le)。

Khi thành băng thông thường, khoảng trống giữa các phân tử nước trở nên lớn hơn.

水(shuǐ)没有(méi yǒu)少(shǎo),却(què)需要(xū yào)更(gèng)大(dà)的(de)地方(dì fāng)来(lái)放(fàng)。

Nước không ít đi nhưng cần nhiều chỗ hơn để chứa.

再(zài)换(huàn)一种(yī zhǒng)比较(bǐ jiào)方法(fāng fǎ):看(kàn)同样(tóng yàng)大(dà)的(de)冰(bīng)和(hé)水(shuǐ)。

Giờ đổi cách so sánh: xét đá và nước chiếm cùng một thể tích.

这时(zhè shí),冰(bīng)比(bǐ)水(shuǐ)轻(qīng),因为(yīn wèi)同样(tóng yàng)大(dà)的(de)地方(dì fāng)里(lǐ),冰(bīng)含(hán)的(de)水分子(shuǐ fēn zǐ)更(gèng)少(shǎo)。

Khi ấy, đá nhẹ hơn nước, vì trong cùng một thể tích, đá chứa ít phân tử nước hơn.

冰(bīng)比(bǐ)同样(tóng yàng)大(dà)的(de)水(shuǐ)轻(qīng),所以(suǒ yǐ)普通(pǔ tōng)的(de)冰(bīng)能(néng)浮(fú)在(zài)水(shuǐ)里(lǐ)。

Đá nhẹ hơn lượng nước có cùng thể tích, nên băng thông thường có thể nổi trong nước.

浮(fú)着(zhe)的(de)冰(bīng)也(yě)不是(bù shì)全部(quán bù)在(zài)水面(shuǐ miàn)上(shàng),通常(tōng cháng)大部分(dà bù fèn)还(hái)在(zài)水(shuǐ)下面(xià miàn)。

Đá nổi cũng không nằm hoàn toàn trên mặt nước; thông thường phần lớn vẫn ở dưới nước.

原来(yuán lái),变成(biàn chéng)冰(bīng)没有(méi yǒu)让(ràng)那(nà)份(fèn)水(shuǐ)变轻(biàn qīng),而是(ér shì)让(ràng)它(tā)占(zhàn)了(le)更多(gèng duō)地方(dì fāng)。

Hóa ra thành đá không làm lượng nước ấy nhẹ đi, mà khiến nó chiếm nhiều chỗ hơn.

Bài viết do QI Chinese biên soạn cho người học tiếng Trung.

Nguồn tham khảo

Học trọn bài này trong app QI

Trên web, bạn đọc bài với pinyin và bản dịch. App QI có thêm:

  • Nghe audio từng câu và cả bài
  • Chạm vào từ bất kỳ để xem nghĩa
  • Lưu từ mới để ôn lại sau
  • Luyện tập ngắn từ chính bài đọc này
Đã có app? Mở bài này

Đọc tiếp

    Đá không nhẹ đi, sao vẫn nổi trên nước? | QI Chinese