Đi tới nội dung chính
HSK 2Khoảng 3 phút đọc

Cùng dùng màu đỏ, vì sao chữ trên dấu có đỏ có trắng?

同样用红色,为什么印出的字有红有白?

Tùy chọn hiển thị

看(kàn)中国(zhōng guó)书画(shū huà)时(shí),你(nǐ)可能(kě néng)会(huì)看到(kàn dào)小小(xiǎo xiǎo)的(de)红色(hóng sè)印章(yìn zhāng)。

Khi xem tranh và thư pháp Trung Hoa, bạn có thể thấy những dấu ấn nhỏ màu đỏ.

有的(yǒu de)印出(yìn chū)红字(hóng zì),有的(yǒu de)却(què)是(shì)红色(hóng sè)一片(yī piàn),字(zì)是(shì)白(bái)的(de)。

Có dấu in chữ đỏ, nhưng có dấu là một mảng đỏ với chữ màu trắng.

同样(tóng yàng)用(yòng)红色(hóng sè),为什么(wèi shén me)会(huì)有(yǒu)两(liǎng)种(zhǒng)样子(yàng zi)?

Cùng dùng màu đỏ, vì sao lại có hai kiểu như vậy?

印章(yìn zhāng)是(shì)把(bǎ)图案(tú àn)或(huò)字(zì)印(yìn)到(dào)纸(zhǐ)上(shang)的(de)小(xiǎo)工具(gōng jù)。

Con dấu là một dụng cụ nhỏ để in hình hoặc chữ lên giấy.

它(tā)的(de)下面(xià miàn)不是(bù shì)平平(píng píng)的(de)一(yī)块(kuài),有些(yǒu xiē)地方(dì fāng)高(gāo),有些(yǒu xiē)地方(dì fāng)低(dī)。

Mặt dưới của nó không phải một khối phẳng đều: có chỗ cao, có chỗ thấp.

高(gāo)的(de)地方(dì fāng)沾上(zhān shàng)红色(hóng sè),印到(yìn dào)纸上(zhǐ shang)就(jiù)留下(liú xià)红色(hóng sè)。

Chỗ cao dính màu đỏ, khi in lên giấy sẽ để lại màu đỏ.

第一(dì yī)种(zhǒng)做法(zuò fǎ),是(shì)把(bǎ)字(zì)的(de)线条(xiàn tiáo)刻(kè)低(dī),让(ràng)字(zì)外面(wài miàn)的(de)地方(dì fāng)留(liú)在(zài)上面(shàng miàn)。

Cách thứ nhất là khắc các nét chữ xuống thấp, giữ phần ngoài chữ ở trên.

这样(zhè yàng),字(zì)外面(wài miàn)的(de)地方(dì fāng)印成(yìn chéng)红色(hóng sè),字(zì)的(de)位置(wèi zhì)留下(liú xià)纸(zhǐ)的(de)白色(bái sè)。

Như vậy, phần ngoài chữ in thành màu đỏ, còn vị trí chữ giữ màu trắng của giấy.

这(zhè)就(jiù)叫(jiào)“白文(bái wén)”:白字(bái zì)在(zài)红色(hóng sè)里(lǐ)。

Đó gọi là “bạch văn”: chữ trắng nằm trong nền đỏ.

第二(dì èr)种(zhǒng)做法(zuò fǎ)正好(zhèng hǎo)相反(xiāng fǎn):留下(liú xià)字(zì)的(de)线条(xiàn tiáo),把(bǎ)字(zì)外面(wài miàn)的(de)地方(dì fāng)刻(kè)低(dī)。

Cách thứ hai thì ngược lại: giữ các nét chữ, khắc phần ngoài chữ xuống thấp.

这时(zhè shí),印(yìn)到(dào)纸(zhǐ)上(shang)的(de)是(shì)红字(hóng zì),字(zì)外面(wài miàn)还是(hái shì)白色(bái sè)。

Lúc này, thứ in lên giấy là chữ đỏ, còn phần ngoài chữ vẫn trắng.

这(zhè)叫(jiào)“朱文(zhū wén)”,“朱(zhū)”在(zài)这里(zhè lǐ)是(shì)红色(hóng sè)的(de)意思(yì sī)。

Đó gọi là “chu văn”; “chu” ở đây nghĩa là màu đỏ.

所以(suǒ yǐ),白字(bái zì)并(bìng)不是(bù shì)另外(lìng wài)涂(tú)上(shang)白色(bái sè),而是(ér shì)纸(zhǐ)的(de)颜色(yán sè)留(liú)了(le)下来(xià lái)。

Vì vậy, chữ trắng không phải được tô thêm màu trắng, mà là màu giấy được giữ lại.

字(zì)是(shì)高(gāo)还是(hái shì)低(dī),决定(jué dìng)了(le)红色(hóng sè)留(liú)在(zài)哪里(nǎ lǐ)。

Chữ ở cao hay thấp quyết định màu đỏ nằm ở đâu.

下次(xià cì)看到(kàn dào)红色(hóng sè)印章(yìn zhāng),可以(kě yǐ)先(xiān)看(kàn)一眼(yī yǎn):红(hóng)的(de)是(shì)字(zì),还是(hái shì)字(zì)外面(wài miàn)的(de)地方(dì fāng)?

Lần sau thấy một dấu ấn đỏ, bạn có thể nhìn trước: phần đỏ là chữ hay phần ngoài chữ?

Học trọn bài này trong app QI

Trên web, bạn đọc bài với pinyin và bản dịch. App QI có thêm:

  • Nghe audio từng câu và cả bài
  • Chạm vào từ bất kỳ để xem nghĩa
  • Lưu từ mới để ôn lại sau
  • Luyện tập ngắn từ chính bài đọc này
Đã có app? Mở bài này

Đọc tiếp

    Cùng dùng màu đỏ, vì sao chữ trên dấu có đỏ có trắng? | QI Chinese