Đi tới nội dung chính
HSK 4Khoảng 3 phút đọc

Độ cứng của bút chì được quyết định từ bên trong

铅笔的软硬,藏在笔芯的配方里

Tùy chọn hiển thị

同样(tóng yàng)是(shì)黑色(hēi sè)铅笔(qiān bǐ),笔杆(bǐ gǎn)上(shàng)的(de)字母(zì mǔ)却(què)可能(kě néng)是(shì)H,也(yě)可能(kě néng)是(shì)B。

Cùng là bút chì đen, chữ trên thân có thể là H hoặc B.

这些(zhè xiē)字母(zì mǔ)不(bù)只(zhǐ)是(shì)型号(xíng hào)装饰(zhuāng shì),还(hái)提示(tí shì)笔芯(bǐ xīn)的(de)软硬(ruǎn yìng)。

Những chữ ấy không chỉ để trang trí tên mẫu mà còn chỉ độ mềm cứng của ruột.

要(yào)找到(zhǎo dào)差别(chā bié),得(děi)先(xiān)看看(kàn kàn)黑色(hēi sè)笔芯(bǐ xīn)里(lǐ)装(zhuāng)了(le)什么(shén me)。

Muốn tìm điểm khác biệt, trước hết hãy xem trong ruột đen có gì.

传统(chuán tǒng)木(mù)杆(gān)石墨(shí mò)铅笔(qiān bǐ)的(de)笔芯(bǐ xīn),并(bìng)不(bù)是(shì)一(yī)根(gēn)金属(jīn shǔ)铅(qiān)。

Ruột bút chì graphite thân gỗ truyền thống không phải một que chì kim loại.

制造商(zhì zào shāng)介绍(jiè shào)的(de)基本(jī běn)原料(yuán liào)包括(bāo kuò)石墨(shí mò)、黏土(nián tǔ)和(hé)水(shuǐ)。

Các nguyên liệu cơ bản mà nhà sản xuất giới thiệu gồm graphite, đất sét và nước.

石墨(shí mò)负责(fù zé)留下(liú xià)灰黑色(huī hēi sè)的(de)痕迹(hén jì),黏土(nián tǔ)则(zé)帮助(bāng zhù)材料(cái liào)结合(jié hé)并(bìng)保持(bǎo chí)形状(xíng zhuàng)。

Graphite tạo vết xám đen, còn đất sét giúp liên kết vật liệu và giữ hình dạng.

改变(gǎi biàn)两者(liǎng zhě)的(de)比例(bǐ lì),就(jiù)能(néng)做出(zuò chū)不同(bù tóng)软硬(ruǎn yìng)的(de)笔芯(bǐ xīn)。

Thay tỷ lệ hai thành phần có thể tạo ruột với độ mềm cứng khác nhau.

黏土(nián tǔ)多(duō)一些(yī xiē),笔芯(bǐ xīn)通常(tōng cháng)更(gèng)硬(yìng);石墨(shí mò)多(duō)一些(yī xiē),笔芯(bǐ xīn)通常(tōng cháng)更(gèng)软(ruǎn),画(huà)出(chū)的(de)颜色(yán sè)也(yě)更(gèng)黑(hēi)。

Nhiều đất sét hơn, ruột thường cứng hơn; nhiều graphite hơn, ruột thường mềm hơn và nét cũng đen hơn.

不过(bù guò),把(bǎ)原料(yuán liào)混(hùn)在(zài)一起(yī qǐ),还(hái)没有(méi yǒu)得到(dé dào)可以(kě yǐ)使用(shǐ yòng)的(de)铅笔(qiān bǐ)。

Tuy nhiên trộn nguyên liệu xong chưa có nghĩa đã có bút dùng được.

按照(àn zhào)施德楼(shī dé lóu)介绍(jiè shào)的(de)工艺(gōng yì),材料(cái liào)要(yào)先(xiān)压(yā)成(chéng)笔芯(bǐ xīn)形状(xíng zhuàng)、干燥(gān zào),再(zài)经过(jīng guò)高温(gāo wēn)烧制(shāo zhì)。

Theo quy trình STAEDTLER giới thiệu, vật liệu được ép thành hình ruột, làm khô rồi nung ở nhiệt độ cao.

之后(zhī hòu)还要(hái yào)经过(jīng guò)浸蜡(jìn là)处理(chǔ lǐ),再(zài)装入(zhuāng rù)保护(bǎo hù)它(tā)的(de)木杆(mù gān)中(zhōng)。

Sau đó ruột còn được tẩm sáp rồi đặt vào vỏ gỗ bảo vệ.

标记(biāo jì)为(wéi)H的(de)是(shì)较(jiào)硬(yìng)的(de)一(yī)类(lèi),B表示(biǎo shì)较(jiào)软(ruǎn)的(de)一(yī)类(lèi),前面(qián miàn)的(de)数字(shù zì)用(yòng)来(lái)进一步(jìn yī bù)区分(qū fēn)。

H chỉ nhóm cứng hơn, B chỉ nhóm mềm hơn; số đứng trước phân biệt thêm các mức.

在(zài)同一(tóng yī)套(tào)标记(biāo jì)里(lǐ),H前(qián)的(de)数字(shù zì)越(yuè)大(dà)越(yuè)硬(yìng),B前(qián)的(de)数字(shù zì)越(yuè)大(dà)则(zé)越(yuè)软(ruǎn)。

Trong cùng một hệ ký hiệu, số trước H càng lớn càng cứng, còn số trước B càng lớn càng mềm.

一(yī)支(zhī)看起来(kàn qǐ lái)简单(jiǎn dān)的(de)笔(bǐ),早(zǎo)在(zài)碰到(pèng dào)纸(zhǐ)之前(zhī qián),就(jiù)已经(yǐ jīng)通过(tōng guò)材料(cái liào)比例(bǐ lì)和(hé)加工(jiā gōng)方式(fāng shì)选(xuǎn)好(hǎo)了(le)自己(zì jǐ)的(de)性格(xìng gé)。

Một cây bút trông đơn giản, từ trước khi chạm giấy đã có đặc tính được định ra bằng tỷ lệ vật liệu và cách gia công.

Bài viết do QI Chinese biên soạn cho người học tiếng Trung.

Nguồn tham khảo

Học trọn bài này trong app QI

Trên web, bạn đọc bài với pinyin và bản dịch. App QI có thêm:

  • Nghe audio từng câu và cả bài
  • Chạm vào từ bất kỳ để xem nghĩa
  • Lưu từ mới để ôn lại sau
  • Luyện tập ngắn từ chính bài đọc này
Đã có app? Mở bài này

Đọc tiếp

    Độ cứng của bút chì được quyết định từ bên trong | QI Chinese