Đi tới nội dung chính
HSK 4Khoảng 3 phút đọc

Khi bài học địa lý trở thành tranh ghép

拼图曾经是一堂可以动手的地理课

Tùy chọn hiển thị

把(bǎ)散开(sàn kāi)的(de)碎片(suì piàn)拼成(pīn chéng)一(yī)幅(fú)画(huà),是(shì)许多(xǔ duō)人(rén)熟悉(shú xī)的(de)游戏(yóu xì)。

Ghép các mảnh rời thành một bức tranh là trò chơi quen thuộc với nhiều người.

但(dàn)现代(xiàn dài)拼图(pīn tú)的(de)前身(qián shēn)之一(zhī yī),曾经(céng jīng)有(yǒu)很(hěn)明确(míng què)的(de)学习(xué xí)任务(rèn wù):把(bǎ)地图(dì tú)重新(chóng xīn)拼好(pīn hǎo)。

Nhưng một tiền thân của tranh ghép hiện đại từng có nhiệm vụ học tập rất rõ: ghép lại bản đồ.

伦敦博物馆(lún dūn bó wù guǎn)收藏(shōu cáng)的(de)一件(yī jiàn)约(yuē)1860年(nián)的(de)地图拼图(dì tú pīn tú),保留(bǎo liú)了(le)这种(zhè zhǒng)做法(zuò fǎ)。

Một bộ ghép bản đồ khoảng năm 1860 trong sưu tập Bảo tàng London lưu giữ cách làm ấy.

制作(zhì zuò)时(shí),先(xiān)把(bǎ)印(yìn)好(hǎo)的(de)地图(dì tú)贴(tiē)在(zài)木板(mù bǎn)上(shàng),再(zài)切(qiē)成(chéng)可以(kě yǐ)互相(hù xiāng)拼接(pīn jiē)的(de)片(piàn)。

Khi làm, người ta dán bản đồ in lên gỗ rồi cắt thành những mảnh có thể ghép vào nhau.

这(zhè)件(jiàn)藏品(cáng pǐn)的(de)制作者(zhì zuò zhě)购买(gòu mǎi)现成(xiàn chéng)的(de)地图(dì tú)来(lái)加工(jiā gōng),并(bìng)不(bù)是(shì)所有(suǒ yǒu)步骤(bù zhòu)都(dōu)由(yóu)自己(zì jǐ)完成(wán chéng)。

Người làm hiện vật này mua bản đồ có sẵn để gia công, chứ không tự thực hiện mọi công đoạn.

对(duì)学习者(xué xí zhě)来说(lái shuō),地图(dì tú)不(bù)再(zài)只能(zhǐ néng)挂(guà)着(zhe)看(kàn),还(hái)可以(kě yǐ)拆开(chāi kāi)、寻找(xún zhǎo)位置(wèi zhì),再(zài)重新(chóng xīn)组合(zǔ hé)。

Với người học, bản đồ không chỉ để treo nhìn mà còn có thể tháo rời, tìm vị trí rồi ghép lại.

博物馆(bó wù guǎn)认为(rèn wéi),这(zhè)类(lèi)地图(dì tú)游戏(yóu xì)很(hěn)可能(kě néng)由(yóu)伦敦(lún dūn)版画(bǎn huà)商(shāng)约翰·斯皮尔斯伯里(yuē hàn sī pí ěr sī bó lǐ)发明(fā míng),用来(yòng lái)教(jiāo)孩子(hái zi)地理(dì lǐ)。

Bảo tàng cho rằng loại trò chơi bản đồ này có lẽ do nhà bán tranh in John Spilsbury ở London sáng tạo để dạy địa lý cho trẻ em.

不过(bù guò),约(yuē)1860年(nián)的(de)这(zhè)件(jiàn)藏品(cáng pǐn),是(shì)后来(hòu lái)制作(zhì zuò)的(de)实例(shí lì),不能(bù néng)当成(dāng chéng)最初(zuì chū)那(nà)一(yī)套(tào)。

Tuy nhiên, hiện vật khoảng năm 1860 là một ví dụ được làm về sau, không thể coi là bộ đầu tiên.

后来(hòu lái),拼图(pīn tú)的(de)内容(nèi róng)又(yòu)扩展(kuò zhǎn)到(dào)图画(tú huà)、儿歌(ér gē)等(děng)题材(tí cái)。

Về sau, nội dung tranh ghép mở rộng sang hình ảnh, đồng dao và các đề tài khác.

今天(jīn tiān)看似(kàn sì)单纯(dān chún)的(de)找(zhǎo)位置(wèi zhì)游戏(yóu xì),曾经(céng jīng)把(bǎ)一(yī)门(mén)知识(zhī shí)变成(biàn chéng)了(le)手(shǒu)上(shàng)能(néng)操作(cāo zuò)的(de)东西(dōng xī)。

Trò tìm vị trí tưởng như đơn giản ngày nay từng biến một môn kiến thức thành thứ có thể thao tác bằng tay.

Học trọn bài này trong app QI

Trên web, bạn đọc bài với pinyin và bản dịch. App QI có thêm:

  • Nghe audio từng câu và cả bài
  • Chạm vào từ bất kỳ để xem nghĩa
  • Lưu từ mới để ôn lại sau
  • Luyện tập ngắn từ chính bài đọc này
Đã có app? Mở bài này

Đọc tiếp

    Khi bài học địa lý trở thành tranh ghép | QI Chinese