Đi tới nội dung chính
HSK 2Khoảng 3 phút đọc

Vì sao núi giữa sa mạc lại có hóa thạch sinh vật biển?

沙漠里的山,怎么会有海里的化石?

Tùy chọn hiển thị

美国(měi guó)瓜达卢佩山(guā dá lú pèi shān)的(de)周围(zhōu wéi)是(shì)沙漠(shā mò),山中(shān zhōng)的(de)一些(yī xiē)石头(shí tou)却(què)有(yǒu)海里(hǎi lǐ)的(de)化石(huà shí)。

Vùng quanh dãy Guadalupe ở Mỹ là sa mạc, nhưng một số đá trong núi lại có hóa thạch sinh vật biển.

这些(zhè xiē)化石(huà shí),是(shì)古老(gǔ lǎo)生物(shēng wù)留下(liú xià)、保存(bǎo cún)在(zài)石头(shí tou)里(li)的(de)痕迹(hén jì)。

Những hóa thạch này là dấu tích sinh vật cổ để lại, được lưu giữ trong đá.

海(hǎi)里(li)的(de)东西(dōng xi),怎么(zěn me)会(huì)出现(chū xiàn)在(zài)山(shān)上(shang)呢(ne)?

Vì sao dấu tích từ biển lại xuất hiện trên núi?

很久(hěn jiǔ)以前(yǐ qián),这里(zhè lǐ)有(yǒu)一片(yī piàn)海(hǎi),海(hǎi)里(lǐ)有(yǒu)一个(yī gè)叫(jiào)卡皮坦(kǎ pí tǎn)的(de)礁(jiāo)。

Rất lâu trước đây, nơi này có một vùng biển với một rạn gọi là Capitan.

礁(jiāo)是(shì)水下(shuǐ xià)的(de)一大片(yī dà piàn)岩石(yán shí)。

Rạn là một khối đá lớn ở dưới nước.

这里(zhè lǐ)的(de)一些(yī xiē)海里(hǎi lǐ)生物(shēng wù)留下(liú xià)了(le)硬(yìng)的(de)部分(bù fèn),它们(tā men)慢慢(màn màn)堆积(duī jī)、连在(lián zài)一起(yī qǐ),形成(xíng chéng)礁(jiāo)中(zhōng)的(de)岩石(yán shí)。

Phần cứng mà một số sinh vật biển ở đây để lại dần tích tụ, gắn kết với nhau và hình thành đá trong rạn.

后来(hòu lái),泥(ní)和(hé)其他(qí tā)物质(wù zhì)不断(bù duàn)落(luò)到(dào)海底(hǎi dǐ)。

Về sau, bùn và những vật chất khác liên tục lắng xuống đáy biển.

一层(yī céng)又(yòu)一层(yī céng)的(de)物质(wù zhì),渐渐(jiàn jiàn)把(bǎ)礁(jiāo)盖(gài)住(zhù)了(le)。

Hết lớp vật chất này đến lớp khác dần phủ kín rạn.

再(zài)后来(hòu lái),地面(dì miàn)下(xià)的(de)岩石(yán shí)发生(fā shēng)移动(yí dòng)。

Sau đó nữa, các khối đá dưới mặt đất dịch chuyển.

在(zài)很(hěn)长(cháng)的(de)时间(shí jiān)里(lǐ),含有(hán yǒu)古礁(gǔ jiāo)的(de)那(nà)一(yī)大块(dà kuài)岩石(yán shí)被(bèi)慢慢(màn màn)抬高(tái gāo)了(le)。

Trong một thời gian rất dài, khối đá lớn chứa rạn cổ dần được nâng lên.

被(bèi)抬高(tái gāo)的(de)是(shì)岩石(yán shí),不(bù)是(shì)一(yī)整(zhěng)片(piàn)海水(hǎi shuǐ)。

Thứ được nâng lên là đá, chứ không phải cả một vùng nước biển.

风(fēng)和(hé)雨(yǔ)又(yòu)慢慢(màn màn)带走(dài zǒu)了(le)上面(shàng miàn)较(jiào)软(ruǎn)的(de)物质(wù zhì)。

Gió và mưa lại dần cuốn đi những vật chất mềm hơn ở phía trên.

下面(xià miàn)较(jiào)硬(yìng)的(de)礁石(jiāo shí),就(jiù)露(lù)出来(chū lái)了(le)。

Đá rạn cứng hơn ở bên dưới vì thế lộ ra.

今天(jīn tiān),我们(wǒ men)看到(kàn dào)的(de)山(shān),保留(bǎo liú)着(zhe)这(zhè)片(piàn)古(gǔ)礁(jiāo)的(de)一(yī)部分(bù fèn)。

Ngày nay, dãy núi mà chúng ta nhìn thấy vẫn giữ lại một phần rạn cổ ấy.

石头(shí tou)里(lǐ)的(de)化石(huà shí),也(yě)留下(liú xià)了(le)古老(gǔ lǎo)海洋(hǎi yáng)的(de)线索(xiàn suǒ)。

Những hóa thạch trong đá cũng lưu lại manh mối về biển cổ.

所以(suǒ yǐ),要(yào)读懂(dú dǒng)这里(zhè lǐ)的(de)山(shān),只(zhǐ)看(kàn)今天(jīn tiān)的(de)沙漠(shā mò)还(hái)不(bù)够(gòu)。

Vì vậy, muốn hiểu dãy núi ở đây thì chỉ nhìn sa mạc ngày nay là chưa đủ.

我们(wǒ men)还(hái)要(yào)想(xiǎng)到(dào)石头(shí tou)曾经(céng jīng)在(zài)哪里(nǎ lǐ),以及(yǐ jí)它(tā)后来(hòu lái)怎样(zěn yàng)被(bèi)盖(gài)住(zhù)、抬高(tái gāo)和(hé)露(lòu)出(chū)来(lái)。

Chúng ta còn cần nghĩ xem đá từng nằm ở đâu, rồi về sau được phủ kín, nâng lên và làm lộ ra như thế nào.

Học trọn bài này trong app QI

Trên web, bạn đọc bài với pinyin và bản dịch. App QI có thêm:

  • Nghe audio từng câu và cả bài
  • Chạm vào từ bất kỳ để xem nghĩa
  • Lưu từ mới để ôn lại sau
  • Luyện tập ngắn từ chính bài đọc này
Đã có app? Mở bài này

Đọc tiếp

    Vì sao núi giữa sa mạc lại có hóa thạch sinh vật biển? | QI Chinese