Đi tới nội dung chính
HSK 3Khoảng 3 phút đọc

Gần Mặt Trời nhất, vì sao chưa phải hành tinh nóng nhất?

离太阳最近的行星,为什么不是最热的?

Tùy chọn hiển thị

如果(rú guǒ)给(gěi)太阳系(tài yáng xì)的(de)行星(xíng xīng)排(pái)一(yī)个(gè)“最(zuì)热(rè)排行榜(pái háng bǎng)”,你(nǐ)会(huì)把(bǎ)第一名(dì yī míng)留给(liú gěi)谁(shuí)?

Nếu lập một “bảng xếp hạng nóng nhất” cho các hành tinh trong Hệ Mặt Trời, bạn sẽ dành vị trí đầu cho ai?

离(lí)太阳(tài yáng)最近(zuì jìn)的(de)水星(shuǐ xīng),看起来(kàn qǐ lái)是(shì)个(gè)很(hěn)合理(hé lǐ)的(de)答案(dá àn)。

Thủy tinh, hành tinh gần Mặt Trời nhất, có vẻ là một đáp án rất hợp lý.

可是(kě shì),比较(bǐ jiào)行星(xíng xīng)表面(biǎo miàn)的(de)温度(wēn dù),第一名(dì yī míng)其实(qí shí)是(shì)金星(jīn xīng)。

Nhưng khi so sánh nhiệt độ bề mặt các hành tinh, vị trí đầu thực ra thuộc về Kim tinh.

从(cóng)太阳(tài yáng)往外(wǎng wài)看(kàn),先(xiān)是(shì)水星(shuǐ xīng),再(zài)是(shì)金星(jīn xīng)。

Nhìn từ Mặt Trời ra ngoài, trước tiên là Thủy tinh, rồi đến Kim tinh.

金星(jīn xīng)虽然(suī rán)离(lí)太阳(tài yáng)更(gèng)远(yuǎn),表面(biǎo miàn)却(què)比(bǐ)水星(shuǐ xīng)更(gèng)热(rè)。

Dù ở xa Mặt Trời hơn, bề mặt Kim tinh lại nóng hơn bề mặt Thủy tinh.

这个(zhè gè)答案(dá àn)提醒(tí xǐng)我们(wǒ men):距离(jù lí)并(bìng)不是(bù shì)决定(jué dìng)温度(wēn dù)的(de)唯一(wéi yī)条件(tiáo jiàn)。

Đáp án này nhắc chúng ta rằng khoảng cách không phải điều kiện duy nhất quyết định nhiệt độ.

还(hái)有(yǒu)一(yī)个(gè)重要(zhòng yào)条件(tiáo jiàn),藏(cáng)在(zài)行星(xíng xīng)周围(zhōu wéi)的(de)气体(qì tǐ)里(li)。

Một điều kiện quan trọng khác nằm trong lớp khí bao quanh hành tinh.

这(zhè)层(céng)气体(qì tǐ)叫(jiào)“大气层(dà qì céng)”;金星(jīn xīng)有(yǒu)很(hěn)厚(hòu)的(de)大气层(dà qì céng)。

Lớp khí này gọi là “khí quyển”; Kim tinh có một khí quyển rất dày.

其中(qí zhōng)大部分(dà bù fèn)是(shì)二氧化碳(èr yǎng huà tàn),一(yī)种(zhǒng)能(néng)帮助(bāng zhù)大气(dà qì)留住(liú zhù)热量(rè liàng)的(de)气体(qì tǐ)。

Phần lớn khí quyển đó là carbon dioxide, một loại khí có thể giúp khí quyển giữ nhiệt.

在(zài)金星(jīn xīng)上(shàng),大气(dà qì)留住(liú zhù)了(le)很多(hěn duō)热量(rè liàng),让(ràng)表面(biǎo miàn)非常(fēi cháng)热(rè)。

Trên Kim tinh, khí quyển giữ lại rất nhiều nhiệt, khiến bề mặt vô cùng nóng.

这种(zhè zhǒng)保温(bǎo wēn)作用(zuò yòng)与(yǔ)“温室效应(wēn shì xiào yìng)”有关(yǒu guān)。

Tác dụng giữ nhiệt này có liên quan đến “hiệu ứng nhà kính”.

所以(suǒ yǐ),比较(bǐ jiào)行星(xíng xīng)表面(biǎo miàn)的(de)温度(wēn dù)时(shí),除了(chú le)距离(jù lí),还(hái)要(yào)了解(liǎo jiě)它(tā)的(de)大气层(dà qì céng)。

Vì vậy, khi so sánh nhiệt độ bề mặt hành tinh, ngoài khoảng cách còn cần tìm hiểu khí quyển của nó.

水星(shuǐ xīng)赢(yíng)了(le)“最近(zuì jìn)”,金星(jīn xīng)却(què)赢(yíng)了(le)“表面(biǎo miàn)最(zuì)热(rè)”;两(liǎng)个(gè)问题(wèn tí),答案(dá àn)并不(bìng bù)一样(yī yàng)。

Thủy tinh đứng đầu về “gần nhất”, còn Kim tinh đứng đầu về “bề mặt nóng nhất”; hai câu hỏi có đáp án khác nhau.

Bài viết do QI Chinese biên soạn cho người học tiếng Trung.

Nguồn tham khảo

Học trọn bài này trong app QI

Trên web, bạn đọc bài với pinyin và bản dịch. App QI có thêm:

  • Nghe audio từng câu và cả bài
  • Chạm vào từ bất kỳ để xem nghĩa
  • Lưu từ mới để ôn lại sau
  • Luyện tập ngắn từ chính bài đọc này
Đã có app? Mở bài này

Đọc tiếp

    Gần Mặt Trời nhất, vì sao chưa phải hành tinh nóng nhất? | QI Chinese